Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn tháng 01 năm 2026

Thứ hai - 02/02/2026 03:33
Dự ước doanh thu vận tải, kho bãi tháng 01/2026 đạt 383,77 tỷ đồng, tăng 4,37% so với tháng trước và tăng 13,04% so với cùng kỳ.

1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

1.1 Nông nghiệp

* Trồng trọt

Trong tháng 01, hoạt động trồng trọt chủ yếu thu hoạch các loại cây trồng vụ Đông với diện tích chủ yếu nhóm cây rau chính như bắp cải, su hào, rau cải các loại,... Trên diện tích rau màu đã thu hoạch người dân khẩn trương làm sạch đồng ruộng và cày ải để tiếp tục trồng rau các loại nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu rau trong dịp trước và sau Tết Nguyên đán. Diện tích gieo trồng một số cây hằng năm khác ước đạt 3.822,86 ha, tăng 5,79% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, chủ yếu rau các loại tăng 6,32% so cùng kỳ do trồng các loại rau ngắn ngày để bán phục vụ dịp Tết nguyên đán. Đồng thời, trong tháng nhân dân cũng chuẩn bị lượng giống cây trồng phục vụ gieo trồng vụ Xuân, tiến hành gieo trồng khi điều kiện thời tiết thích hợp.

Diện tích gieo trồng một số cây hằng năm

đến tháng 01 năm 2026 so với cùng kỳ (ha)

* Chăn nuôi 

Trong tháng, dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm nhìn chung được kiểm soát, không phát sinh trên diện rộng. Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi phát sinh tại 04 hộ thuộc 02 xã Yên Phúc và xã Na Dương; các ổ dịch được phát hiện sớm và xử lý kịp thời. Công tác vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường chăn nuôi tiếp tục được quan tâm. Ngành chức năng đã cung ứng đầy đủ hóa chất sát trùng và thực hiện tốt công tác phun khử trùng tiêu độc tại các chợ, nơi tập kết gia súc, gia cầm sống, đồng thời hướng dẫn các hộ, các trang trại chăn nuôi phun tiêu độc khử trùng và các biện pháp kỹ thuật nhằm tiêu diệt mầm bệnh truyền nhiễm trong môi trường, hạn chế và ngăn chặn sự phát sinh, bùng phát và lây lan dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm trước, trong và sau Tết.

Số lượng một số sản phẩm chăn nuôi chủ yếu

thời điểm tháng 01 năm 2026 so với cùng kỳ (nghìn con)

     

Ước tính số lượng đàn trâu, đàn bò toàn tỉnh đến 31/01/2026 như sau: đàn trâu ước đạt 49.885 con, giảm 7,81% so với cùng kỳ năm trước, do chủ yếu người dân nuôi để bán thương phẩm không phục vụ cho mục đích cày kéo, thiếu nguồn lao động, giá bán trâu thương phẩm thấp và bấp bênh nên người dân không đầu tư nhiều; đàn bò ước đạt 28.433 con, tăng 0,70% so với cùng kỳ năm trước. 

Đối với đàn lợn để chuẩn bị nguồn cung kịp phục vụ nhu cầu thị trường Tết Nguyên Đán sắp tới, người dân đã tái đàn, tổng đàn lợn ước đạt 196.238 con, tăng 3,46% so với cùng kỳ năm trước.

Chăn nuôi gia cầm tiếp tục phát triển ổn định đáp ứng nguồn cung thịt và trứng trong dịp lễ, Tết với tổng đàn gia cầm chính gồm gà, vịt, ngan ước đạt 4.934,88 nghìn con, tăng 3,53% so với cùng kỳ năm trước (Trong đó: đàn gà ước đạt 4.437 nghìn con, tăng 4,82% so với cùng kỳ).

1.2. Lâm nghiệp

Công tác phát triển lâm nghiệp tiếp tục được triển khai theo kế hoạch. Toàn tỉnh duy trì 733 cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp, với khoảng 28 triệu cây gieo ươm, trong đó 20 triệu cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn; công nhận thêm 02 nguồn giống, nâng tổng số nguồn giống cây lâm nghiệp còn hiệu lực lên 34 nguồn giống. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; theo dõi diễn biến rừng, quản lý chặt chẽ rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp. Chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu trồng rừng, chăm sóc, khoanh nuôi, bảo vệ rừng; quản lý giống cây trồng lâm nghiệp, nguồn gốc lâm sản; kiểm soát hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến lâm sản. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng. Trong tháng trên địa bàn tỉnh xảy ra 01 vụ cháy rừng tại diện tích cây trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng, diện tích thiệt hại 0,14 ha.

Diện tích trồng rừng mới trong tháng ước đạt 245,86 ha giảm 1,66% so với cùng kỳ năm trước. Sản lượng gỗ khai thác ước đạt 37,76 nghìn m³ tăng 12,51% so cùng kỳ, do thời tiết trong tháng 01/2026 khô ráo thuận lợi cho việc khai thác và nhu cầu gỗ nguyên liệu cho các cơ sở chế biến gỗ tăng.

1.3. Thủy sản

Trong tháng diện tích nuôi trồng thủy sản tương đối ổn định, đối tượng nuôi trồng thủy sản phong phú, môi trường nuôi không bị ô nhiễm và không có dịch bệnh xảy ra. So với các tháng trong năm, tháng 01 thời tiết hanh khô, mưa nhỏ, lượng nước tích trữ trong các ao, hồ ít cùng với nền nhiệt thấp nên bà con chưa tiến hành nuôi thả cá giống mà chỉ tập trung nạo vét, vệ sinh ao để nuôi thả cá giống khi nhiệt độ môi trường ấm hơn trong các tháng sắp tới.

2. Sản xuất công nghiệp

2.1. Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tháng 01/2026

* So với tháng trước

Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 01/2026 giảm 4,73% so với tháng trước, cụ thể: ngành công nghiệp khai khoáng giảm 15,57%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 3,38%; ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện giảm 2,84%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải tăng 2,68%.  

Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 01/2026

so với tháng trước (%)

                       

Ngành công nghiệp khai khoáng giảm 15,57%, trong đó: khai thác than giảm 3,58%, do nhu cầu than phục vụ sản xuất điện của Công ty Nhiệt điện Na Dương giảm. Ngành khai khoáng khác giảm 19,49% do tháng 12/2025 là tháng cao điểm thi công cuối năm, nhu cầu đá xây dựng phục vụ cho các công trình tăng cao, doanh nghiệp nhận được nhiều đơn hàng từ các nhà phân phối nên tăng sản lượng. Sang tháng 01/2026, các công trình hoàn thiện trong năm 2025, chuẩn bị hồ sơ đầu tư, xây dựng trong năm 2026, sản lượng khai thác đá xây dựng giảm.

Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo dự ước giảm 3,38% so với tháng trước. Nguyên nhân chủ yếu là do các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất hoàn thiện các đơn hàng năm 2025 trong tháng 12, sang tháng 01 là thời điểm đầu năm, số lượng đơn hàng giảm. Cụ thể: sản xuất phương tiện vận tải khác giảm 47,45% do công ty TNHH Xe điện ĐK Việt Nhật nhận được ít đơn hàng trong tháng đầu năm nên giảm sản lượng; in sao chép bản ghi các loại giảm 44,8% do nhu cầu in lịch với số lượng lớn tập trung chủ yếu trong tháng 12, sang tháng 01/2026 khối lượng đơn hàng giảm, Công ty Cổ phần Thiên Ngân Lạng Sơn giảm sản lượng; sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu giảm giảm 31,97% do sản phẩm khó tiêu thụ, tồn kho còn nhiều nên công ty TNHH Bảo Long giảm sản xuất; sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất giảm 17,43%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic giảm 15,38%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học giảm 14,36%; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan giảm 6,67%.

Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chỉ số sản xuất tăng: Sản xuất giường tủ, bàn, ghế tăng 13,1% do tháng 01/2026 là thời điểm giáp Tết Nguyên đán xuân Bính Ngọ, nhu cầu mua sắm đồ dùng, nội thất gia đình tăng cao nên các cơ sở sản xuất cá thể đẩy mạnh sản lượng; sản xuất kim loại tăng 7,14%.      

Ngành sản xuất và phân phối điện có chỉ số sản xuất giảm 2,84%, trong đó: điện sản xuất giảm 3,82% (giảm 2,39 triệu kWh) do Công ty Cổ phần Nhiệt điện Na Dương sản xuất theo lệnh điều độ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN). Điện thương phẩm tăng 2,06% (tăng 1,6 triệu kWh) do nhu cầu điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt tăng.

Ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải nước thải có chỉ số sản xuất tăng 2,68%. Trong đó, khai thác, xử lý và cung cấp tăng 2,13%; hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tăng 2,06%; hoạt động thu gom, xử lý và tiêu huỷ rác thải, tái chế phế liệu tăng 3,31% so với tháng trước.

* So với cùng kỳ

Ngành công nghiệp khai khoáng tăng 26,95%, trong đó: hoạt động khai thác than cứng và than non tăng nhẹ 3,28%; khai khoáng khác (chủ yếu là đá xây dựng) tăng 39,47% do tháng 01/2025 các doanh nghiệp cho công nhân nghỉ tết sớm nên số ngày sản xuất ít, sản lượng thấp; sang tháng 01/2026 các doanh nghiệp hoạt động đủ số ngày theo kế hoạch, sản lượng khai thác tăng so với cùng kỳ. 

So với cùng kỳ năm trước, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 12,76%, chủ yếu do tác động của một số ngành: chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ tăng 13,29% nhờ tận dụng tốt nguồn nguyên liệu trồng rừng ổn định. Công ty TNHH Baifar Lạng Sơn và Công ty TNHH MTV Lâm Sản Lạng Sơn nhận thêm được nhiều đơn hàng so với cùng kỳ; sản xuất chế biến thực phẩm tăng 10,56% do các doanh nghiệp và cơ sở cá thể mở rộng thị trường tiêu thụ, đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng có nhu cầu cao dịp cuối năm; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan tăng 27,27% do Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Da Nguyên Hồng nhận được thêm các đơn hàng gia công từ các doanh nghiệp trong nước nên sản lượng gia công tăng. Một số ngành có mức tăng cao như: công nghiệp chế biến chế tạo khác tăng 109,97%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 52,78%; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học tăng 34,18%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 31,66%; sản xuất phương tiện vận tải khác tăng 27,74%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại tăng 14,34%; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn tăng 10,65%; sản xuất giường tủ bàn ghế tăng 6,21%. 

Một số nhóm ngành trong công nghiệp chế biến, chế tạo có chỉ số sản xuất giảm, cụ thể: sản xuất kim loại giảm 21,05% do Công ty Cổ phần Kim loại Màu Bắc Bộ khó khăn trong việc nhập được nguyên liệu chì phục vụ sản xuất nên giảm sản lượng so cùng kỳ; in sao chép bản ghi các loại giảm 6,77%.

Ngành sản xuất và phân phối điện tăng 10,81% so với cùng kỳ. Trong đó: điện sản xuất tăng 11,78%, tương đương tăng 6,35 triệu kWh; điện thương phẩm tăng 7,06%, tương đương tăng 5,22 triệu kWh.

Ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 4,18%: Hoạt động khai thác, xử lý và cung cấp nước tăng 5,49%; thoát nước và xử lý nước thải tăng 5,11%; hoạt động thu gom, xử lý và tiêu huỷ rác thải, tái chế phế liệu tăng 2,82% so với cùng kỳ.

Sản lượng một số sản phẩm chủ lực của tỉnh: khai thác than tháng 01 ước đạt 38 nghìn tấn, tăng 3,28%, do nhu cầu tiêu thụ than của Công ty Nhiệt điện Na Dương tăng so với cùng kỳ. Sản phẩm ván ép từ gỗ và các vật liệu tương tự ước tăng 16,67%, do nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng tại địa phương ổn định. Sản phẩm clanhke ước đạt 79,59 nghìn tấn, giảm 3,78%, xi măng Portland đen ước đạt 154,17 nghìn tấn, tăng 23,39% so với cùng kỳ, sản xuất sản phẩm xi măng cơ bản đáp ứng vật liệu xây dựng cho hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh và cung cấp cho một số tỉnh lân cận. Sản lượng điện sản xuất tháng 01 ước đạt 60,22 triệu kWh, tăng 11,78% so với cùng kỳ.

2.2. Chỉ số sử dụng lao động

Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp tháng 01/2026 tăng 0,14% so với tháng trước và giảm 1,25% so với cùng kỳ. 

Chia theo ngành: Chỉ số sử dụng lao động ngành khai khoáng tăng 5,58%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 3,57% so với cùng kỳ. Ngành sản xuất và phân phối điện giảm 1,27%; ngành cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải giảm 2,72% so với cùng kỳ.

Chia theo loại hình sở hữu: chỉ số sử dụng lao động trong doanh nghiệp nhà nước tăng 3,06%, doanh nghiệp ngoài nhà nước giảm 3,04%, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giảm 9,01% so với cùng kỳ.

3. Đầu tư, xây dựng

3.1. Thực hiện vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước

Dự ước vốn đầu tư thực hiện thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh tháng 01/2026 ước đạt 175,7 tỷ đồng, đạt 7,77% kế hoạch năm 2026, giảm 50,70% so với cùng kỳ, trong đó: Vốn ngân sách Nhà nước cấp tỉnh 158,9 tỷ đồng, giảm 51,44%; vốn ngân sách Nhà nước cấp xã ước đạt 16,8 tỷ đồng, giảm 42,51% so với cùng kỳ.

 

* Tiến độ thực hiện một số dự án trên địa bàn tỉnh

Dự án tuyến Cao tốc cửa khẩu Hữu Nghị - Chi Lăng theo hình thức BOT công trình có tổng mức đầu tư 11.024 tỷ đồng (trong đó, nguồn vốn Nhà nước do địa phương quản lý 5.500 tỷ đồng), lũy kế vốn thực hiện từ khi khởi công dự án đến tháng 01/2026 ước thực hiện được 4.039,5 tỷ đồng, đạt 73,44% so với kế hoạch.

Dự án Khu liên hợp thể thao (Hạng mục: Sân vận động trung tâm và nhà thi đấu đa năng), công trình có tổng mức đầu tư 500,3 tỷ đồng, lũy kế vốn thực hiện từ khi khởi công dự án đến tháng 01/2026 ước thực hiện được 210,8 tỷ đồng, đạt 46,14% so với kế hoạch.

Dự án đường Lý Thái Tổ kéo dài và khu dân cư, tái định cư thành phố Lạng Sơn1, tổng mức đầu tư 690,3 tỷ đồng, lũy kế vốn thực hiện từ khi khởi công dự án đến tháng 01/2026 ước thực hiện được 173,8 tỷ đồng, đạt 25,90% kế hoạch. 

3.2. Tình hình đăng ký doanh nghiệp

Từ đầu năm đến hết tháng 12/2025, có 963 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, giảm 18,18% so với cùng kỳ. Tổng số vốn đăng ký kinh doanh là 7.270,4 tỷ đồng, giảm 24,08% so với cùng kỳ. Số doanh nghiệp gửi thông báo tạm ngừng hoạt động là 583 doanh nghiệp, giảm 9,89%; số doanh nghiệp thông báo giải thể là 188 doanh nghiệp, tăng 22,88% so với cùng kỳ. 

4. Thương mại và dịch vụ

4.1. Bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh  tháng 01/2026 ước đạt 3.519,4 tỷ đồng (chưa bao gồm doanh thu dịch vụ thông tin truyền thông và chuyên môn khoa học), tăng 3,93% so với tháng trước và tăng 8,01% so với cùng kỳ. Trong đó, doanh thu bán lẻ hàng hóa ước đạt 2.848,87 tỷ đồng tăng 4,06% so với tháng trước và tăng 6,55% so với cùng kỳ; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống ước đạt 392,91 tỷ đồng, tăng 2,42% với tháng trước và tăng 14,69% so với cùng kỳ; doanh thu dịch vụ lữ hành ước đạt 1,01 tỷ đồng, tăng 5,23% so với tháng trước và tăng 11,51% so với cùng kỳ; doanh thu dịch vụ khác ước đạt 276,61 tỷ đồng, tăng 4,75% so với tháng trước và tăng 14,74% so với cùng kỳ.

* Tổng mức bán lẻ hàng hóa 

So với tháng trước: bán lẻ hàng hóa tháng 01/2026 ước tính đạt 2.848,87 tỷ đồng, tăng 4,06% với tháng trước. Các nhóm mặt hàng tăng như: Nhóm tăng cao hơn mức tăng chung gồm: Doanh thu dịch vụ sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác tăng 8,14% ; đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 7,20%; nhiên liệu khác (trừ xăng dầu) tăng 5,96%; ô tô con tăng 5,07%. Gỗ và vật liệu xây dựng tăng 1,26%;  xăng dầu tăng 1,60%;  phương tiện đi lại tăng 1,78%. Đây là các nhóm phản ánh đúng với thu nhập, nhu cầu thay thế, sửa chữa và tiêu dùng của người dân đầu năm.

So với cùng kỳ: tổng mức bán lẻ hàng hóa tháng 01/2026 tăng 6,55%, trong đó các nhóm ngành hàng đều ghi nhận mức tăng trên 6%, phản ánh sự phục hồi rõ nét của sức mua và thu nhập của người dân như: Lương thực, thực phẩm tăng 6,84%; đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị gia đình tăng 12,87%; vật phẩm văn hoá, giáo dục tăng 12,94%; ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống) tăng 8,03%; đá quý, kim loại quý và sản phẩm tăng 11,23%; dịch vụ sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác tăng 14,64%. 

* Doanh thu hoạt động dịch vụ lưu trú, ăn uống, lữ hành

Trong tháng 01/2026, hoạt động dịch vụ lưu trú, ăn uống và lữ hành trên địa bàn tiếp tục tăng nhẹ, kế thừa trực tiếp từ cao điểm cuối năm và kỳ nghỉ Lễ Tết dương lịch kéo dài. Nhu cầu đi lại, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí vẫn ở mức khá, người dân và du khách có xu hướng du xuân, nghỉ ngơi và tổ chức các hoạt động gặp mặt, khai xuân. Lượng khách du lịch đến Lạng Sơn được dự báo tiếp tục tăng, nhất là các điểm đến có khí hậu mát mẻ, cảnh quan thiên nhiên và trải nghiệm văn hóa bản địa như Làng văn hoá cộng đồng Quỳnh Sơn, thảo nguyên Đồng Lâm, khu du lịch Mẫu Sơn. Lượng khách du lịch và nhu cầu sử dụng dịch vụ lưu trú, ăn uống duy trì ở mức khá, góp phần thúc đẩy tăng trưởng doanh thu các ngành dịch vụ liên quan.

Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống tháng 01/2026 ước đạt 392,91 tỷ đồng, tăng 2,42% so với tháng trước và tăng 14,69% so với cùng kỳ. Chia ra: Doanh thu dịch vụ lưu trú ước đạt 25,91 tỷ đồng, tăng 4,2% so với tháng trước và tăng 8,08% so với cùng kỳ; doanh thu dịch vụ ăn uống ước đạt 367 tỷ đồng, tăng 2,3% so với tháng trước và tăng 15,19% so với cùng kỳ. 

Doanh thu dịch vụ lữ hành đạt 1,01 tỷ đồng, tăng 5,23% so với tháng trước và tăng 11,51% so với cùng kỳ.

* Doanh thu dịch vụ khác

Doanh thu dịch vụ tháng 01/2026 ước đạt 276,61 tỷ đồng, tăng 4,75% so với tháng trước và tăng 14,74% so với cùng kỳ. 

4.2. Vận tải

Dự ước doanh thu vận tải, kho bãi tháng 01/2026 đạt 383,77 tỷ đồng, tăng 4,37% so với tháng trước và tăng 13,04% so với cùng kỳ. Trong đó: doanh thu vận tải hành khách ước đạt 29,38 tỷ đồng, tăng 5,29% so với tháng trước và tăng 11,75% so với cùng kỳ; doanh thu vận tải hàng hóa ước đạt 197,06 tỷ đồng, tăng 3,28% so với tháng trước và tăng 13,42% so với cùng kỳ; doanh thu hoạt động kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải ước đạt 134,45 tỷ đồng, tăng 5,41% so với tháng trước và tăng 12,20% so với cùng kỳ; doanh thu hoạt động bưu chính, chuyển phát ước đạt 22,89 tỷ đồng, tăng 6,60% so với tháng trước và tăng 16,52% so với cùng kỳ.

 

5. Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và đô la Mỹ 

5.1 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) 

* Chỉ số giá tiêu dùng so với tháng trước: Chỉ số giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tăng 0,03%, nhìn chung các mặt hàng tiêu dùng đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính 06 hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,87%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,21%; nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,17%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,05%; giáo dục tăng 0,16%; hàng hoá và dịch vụ khác tăng 0,06%. Có 05 nhóm mặt hàng có chỉ số giá giảm so với tháng trước may mặc, mũ nón, giày dép giảm 0,08%; thuốc và dịch vụ y tế giảm 0,05%; giao thông giảm 2,63%; thông tin và truyền thông giảm 0,39%; văn hoá, giải trí và du lịch giảm 0,29%.

 

Chỉ số giá nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,87% so với tháng trước. Trong đó chỉ số giá nhóm lương thực tăng 0,26%; chỉ số giá nhóm thực phẩm tăng 1,00%; chỉ số giá nhóm ăn uống ngoài gia đình tăng 0,72%.

Chỉ số giá nhóm thực phẩm tháng 01/2026 tăng 1,00% so với tháng trước,. Do nhu cầu chuẩn bị các món ăn ngày Tết (như giò, chả, lạp sườn…) tăng nên giá thịt lợn tăng 3,92% so với tháng trước. Chỉ số giá nhóm đồ uống và thuốc lá cũng tăng 0,21%. Chỉ số giá nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,17%; Nguyên nhân chính do thời tiết lạnh, khiến nhu cầu sử dụng các thiết bị sưởi ấm tăng, kéo theo sản lượng điện sinh hoạt tăng, chỉ số giá điện tăng.

Chỉ số giá nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,05% do nhu cầu mua sắm các thiết bị giải trí gia đình, chuẩn bị cho Tết tăng; chỉ số giá nhóm giáo dục  tăng 0,16%; chỉ số giá nhóm hàng hoá và dịch vụ khác tăng 0,06%.

Chỉ số giá nhóm may mặc, mũ nón, giày dép giảm 0,08% nguyên nhân do các cửa hàng quần áo giảm giá, khuyến mại kích cầu người tiêu dùng mua sắm chuẩn bị Tết. 

Chỉ số giá nhóm thuốc và dịch vụ y tế giảm 0,05%; chỉ số giá nhóm giao thông giảm 2,63%, nguyên nhân chủ yếu do giá xăng dầu giảm so với tháng trước. Chỉ số giá nhóm thông tin và truyền thông giảm 0,39% chủ yếu do các cửa hàng giảm giá các dòng điện thoại cũ. Chỉ số giá nhóm văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,29%.

* Chỉ số giá tiêu dùng so với cùng kỳ: Chỉ số giá tháng 01/2026 tăng 1,73%,  Cả 10 nhóm hàng tiêu dùng đều tăng giá, 01 nhóm giảm giá so với cùng kỳ: Chỉ số giá nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 4,01%, (thực phẩm tăng 4,36%, ăn uống ngoài gia đình tăng 5,64%, lương thực giảm 0,66); đồ uống và thuốc lá tăng 2,09%; nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 2,12%; nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 2,74%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,56%; nhóm thuốc và dụng cụ y tế tăng 0,22%; nhóm giao thông giảm 4,46%; nhóm thông tin và truyền thông tăng 0,29; nhóm giáo dục tăng 0,44%; nhóm văn hoá, giải trí, du lịch tăng 1,33%; hàng hoá và dịch vụ khác tăng 1,40%.

5.2. Chỉ số giá vàng và đô la Mỹ

Tháng 01/2026, giá vàng trong nước tiếp tục biến động tăng, giảm theo giá vàng thế giới. Trên xu hướng giá vàng trong nước tăng trong thời gian qua, chỉ số giá vàng trên địa bàn tăng 5,37% so với tháng trước, tăng 71,06% so với cùng kỳ năm trước, so với giá gốc 2024 tăng 104,44%. 

Trong tháng 01/2026, đồng đô la Mỹ giảm 0,09% so với tháng trước, tăng 3,45% so với cùng kỳ năm trước, so với năm gốc năm 2024 tăng 5,18%.

6. Tài chính, ngân hàng 

6.1. Tài chính2

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước thực hiện tháng 01 năm 2026 là 1.852,5 tỷ đồng, đạt 13,72% so với dự toán tỉnh giao, tăng 93,85% so với cùng kỳ. Trong đó:

Thu nội địa: 346,0 tỷ đồng, đạt 8,93% dự toán tỉnh giao, tăng 1,83% so với cùng kỳ năm. Do các cấp, các ngành triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Tình hình sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ ổn định, giá cả được kiểm soát, thị trường bình ổn.

Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 1.500,0 tỷ đồng, đạt 15,63% so với dự toán giao, bằng 245,35% so với cùng kỳ. Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá diễn ra sôi động, thông suốt qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh. Việc giao nhận hàng hóa qua các cửa khẩu được thực hiện đầy đủ theo các cam kết trong hiệp định, thỏa thuận, nghị định thư liên quan về vận tải đường bộ Việt - Trung và các quy định của pháp luật. Nhờ đó, hàng hóa được thông quan thuận lợi và gia tăng nhanh chóng về lượng phương tiện vận chuyển hàng hóa qua lại biên giới.

Các khoản huy động, đóng góp: 1,0 tỷ đồng.

- Về chi ngân sách địa phương

Tổng chi ngân sách địa phương ước tháng 01 năm 2026 là 1.032,85 tỷ đồng, đạt 6,50% dự toán giao đầu năm, giảm 0,60% so với cùng kỳ, trong đó: Chi trong cân đối ngân sách địa phương là 887,85 tỷ đồng, đạt 6,20% dự toán giao đầu năm, tăng 1,40% so với cùng kỳ. Chi các chương trình mục tiêu và một số nhiệm vụ khác 145,0 tỷ đồng đạt 9,20% dự toán, giảm 11,60% so với cùng kỳ.

Chi ngân sách địa phương được thực hiện kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngân sách bảo đảm đúng định mức, chế độ. Chi đầu tư phát triển chủ yếu giải ngân cho các công trình chuyển tiếp, các dự án đã có khối lượng hoàn thành. Việc giải ngân được thực hiện gắn với kiểm soát chặt chẽ tiến độ, hiệu quả đầu tư, tránh dàn trải, thất thoát. Các khoản chi thường xuyên được thực hiện tiết kiệm, có trọng tâm, ưu tiên chi cho hoạt động thiết yếu, chi trả lương và các khoản có tính chất lương, chi an sinh xã hội.

 

6.2. Ngân hàng3

Các tổ chức tín dụng (TCTD) thực hiện thực hiện các cơ chế chính sách theo đúng chủ trương của Đảng, Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; các Thông tư, văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam. Tập trung thực hiện các giải pháp tăng trưởng tín dụng, chủ động kế hoạch huy động, cân đối nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh và nhu cầu tiêu dùng dịp Tết Nguyên đán năm 2026 của người dân, doanh nghiệp; đẩy mạnh tín dụng xuất khẩu, phát triển kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội gắn với thực hiện các chỉ thị, nghị quyết, kế hoạch của tỉnh.

Lãi suất huy động: Đối với các khoản tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng lãi suất giao động từ 0,1-2,0%/năm; đối với kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng là 2,1-2,9%/năm; đối với kỳ hạn từ 6 đến dưới 12 tháng là 3,5-5,8%/năm; đối với kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 5,2 -6,2%/năm.

Lãi suất cho vay VNĐ: Lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND đối với các lĩnh vực ưu tiên là 4,0%/năm. Lãi suất cho vay bình quân đối với các giao dịch phát sinh ở mức 7,28%/năm. 

Nguồn vốn huy động của các TCTD trên địa bàn tỉnh đến 31/12/2025 đạt 57.859 tỷ đồng, tăng 18,04% so với cuối năm 2024; đến 31/01/2026 ước đạt 58.150 tỷ đồng, tăng 18,80% so với cùng kỳ, tăng 0,50% so với 31/12/2025.

Dư nợ của các TCTD trên địa bàn tỉnh đến 31/12/2025 đạt 52.999 tỷ đồng, chiếm 22,54%/tổng dư nợ các TCTD trên địa bàn Khu vực 5, tăng 16,30% so với cuối năm 2024. Đến 31/01/2026 ước đạt 53.400 tỷ đồng, chiếm 22,51%, tăng 20,91% so với 31/01/2025, tăng 0,76% so với cuối năm 2025.

7. Một số tình hình xã hội

7.1. Giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội4

Duy trì công tác tư vấn định hướng nghề nghiệp, giới thiệu việc làm, các hoạt động giao dịch việc làm, phiên giao dịch việc làm trực tiếp và lưu động, tư vấn kỹ năng tham gia dự tuyển về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong và ngoài nước; tiếp nhận hồ sơ, tư vấn giới thiệu việc làm, học nghề cho người lao động đến nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp; hướng dẫn người lao động hoàn thiện hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp; thực hiện giải quyết hồ sơ trên cổng dịch vụ công quốc gia; thực hiện chương trình đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Số người lao động xuất cảnh: 01 người; tham gia khoá học định hướng: 02 người; số người lao động có mặt làm việc tại Sùng Tả Trung Quốc: 19 người.

Số người nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp là 269 người giảm 4,27% so với cùng kỳ; số người có quyết định hưởng TCTN là 402 người giảm 3,34% so với cùng kỳ; số người chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp là 318 người giảm 42,29% so với cùng kỳ.

7.2. Hoạt động y tế và sức khỏe cộng đồng5

Công tác khám, chữa bệnh: Khám chữa bệnh công lập, trong tháng 01 khám được 93.507 lượt, điều trị nội trú bệnh viện và lưu trú tại trạm y tế xã trong tháng đạt 12.360 lượt, điều trị ngoại trú đạt 6.221 lượt. Khám chữa bệnh tại các cơ sở ngoài công lập: trong tháng khám được 35.117 lượt, trong đó khám bảo hiểm y tế 30.872 lượt, chuyển tuyến 1.091 lượt; khám sức khỏe 3.068 lượt, trong đó, khám sức khỏe: 1.109 lượt, khám sức khỏe lái xe 1.959 lượt.

Công tác phòng chống dịch bệnh: Hoạt động y tế dự phòng, phòng chống dịch bệnh được duy trì, không xảy ra dịch bệnh lớn hay tử vong do bệnh truyền nhiễm. Trong tháng ghi nhận 02 ca dịch Covid- 19, 02 ca tay chân miệng, 01 ca dịch bệnh sởi. Các bệnh Sốt rét, Cúm, Lỵ amip, Lỵ trực trùng và Viêm gan vi rút khác có số ca mắc tăng nhẹ so với cùng kỳ, nhưng được kiểm soát kịp thời. Số ca Rubella, Sốt xuất huyết, Sởi, Tay - chân - miệng, Ho gà, Thủy đậu…giảm đáng kể so với cùng kỳ. Các bệnh truyền nhiễm khác phân bố rải rác, không có yếu tố dịch tễ gây dịch hay ổ dịch. 

7.3. Hoạt động văn hoá, thể thao và du lịch6

Về nghệ thuật biểu diễn: Tính đến ngày 13/01/2026 đã thực hiện biểu diễn được 03/110 chương trình nghệ thuật chuyên nghiệp theo kế hoạch năm 2026.

Về điện ảnh: Các tổ chiếu bóng lưu động thực hiện 119 buổi chiếu, đến 15 lượt xã, 119 lượt thôn phục vụ trên 12.000 lượt người nghe, xem.

Về thể dục, thể thao: Tiếp tục theo dõi đôn đốc tổ chức Đại hội thể dục thể thao các cấp tỉnh Lạng Sơn lần thứ X năm 2026. Kết quả đã có 39/65 xã phường tổ chức Đại hội thể dục thể thao cấp xã; đạt tỉ lệ 60%. Phối hợp với Liên đoàn Bóng đá tỉnh tổ chức Đoàn vận động viên Bóng đá U11, U13 tham gia thi đấu giải giao lưu bóng đá thanh thiếu niên năm 2026 “mơ ước thành hiện thực Cúp chào xuân” tại thành phố Ngô Châu, Quảng Tây, Trung Quốc. Ban hành Điều lệ giải chạy “Cung đường hoa đào”, Thể lệ giải đua bè mảng trên sông Kỳ Cùng năm 2026 trong khuôn khổ Lễ hội hoa Đào và các hoạt động mừng Đảng mừng Xuân Bính Ngọ năm 2026.

Về du lịch: Dự ước tổng lượng khách tháng 01/2026 đạt 240.000 lượt khách. Trong đó: Khách quốc tế đạt 20.000 lượt khách, tăng 1,5% so với cùng kỳ năm 2025, đạt 3,6% kế hoạch năm 2026; Khách trong nước đạt 220.000 lượt khách, giảm 34,5% so với cùng kỳ 2025, đạt 5,3% so với kế hoạch năm 2026; Tổng thu ước đạt 336 tỷ đồng, tăng 16,26% so với cùng kỳ 2025, đạt 6,85% so với kế hoạch năm 2026.

7.4. Giáo dục7

Hội nghị sơ kết học kỳ I năm học 2025-2026; Hội nghị sơ kết 05 năm thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” và sơ kết giai đoạn I Phong trào “Cả nước thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2023-2030” trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Hội thảo thực hiện dạy học hai buổi trên ngày đối với các trường có cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông năm học 2025-2026. Tổ chức kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2025-2026 an toàn, nghiêm túc đúng quy chế; tổ chức Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12 trung học phổ thông năm học 2025-2026; chuẩn bị các điều kiện tổ chức tác kiểm tra, đánh giá và công nhận phổ cập giáo dục, xoá mù chữ năm 2025; tổ chức Hội thi Giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh cấp mầm non; trao giải Cuộc thi “Thầy cô trong mắt em”...

7.5. Trật tự - An toàn giao thông8

Ngày 22/01/2026, Công an tỉnh Lạng Sơn đã chính thức vận hành hệ thống 130 camera AI (trí tuệ nhân tạo) giám sát an ninh và giao thông tại các tuyến đường trọng điểm.

Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Triển khai đồng bộ, quyết liệt các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả với tội phạm. Trong tháng xảy ra 18 vụ tai nạn giao thông đường bộ, làm chết 03 người, bị thương 19 người. 

7.6. Môi trường

Trong tháng trên địa bàn tỉnh phát hiện 04 vụ vi phạm môi trường, tăng  04 vụ so với tháng trước, giảm 80,95% so với cùng kỳ, do thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức người dân. Trong tổng số vụ vi phạm phát hiện đã xử lý 04 vụ với số tiền xử phạt là 344 triệu đồng.

7.7. Thiệt hại do thiên tai: Trong tháng, trên khu vực tỉnh không xảy ra thiên tai.


[1] Tên dự án công trình không thay đổi (theo Quyết Định 1373/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 về nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền của cấp quyết định đầu tư các nhiệm vụ, dự án đầu tư công đã được cấp huyện quyết định đầu tư và điều chỉnh chủ đầu tư sau sắp xếp chính quyền địa phương 02 cấp).

[2] Nguồn: Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn.

[3] Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5.

[4] Nguồn: Sở Nội vụ tỉnh Lạng Sơn.

[5] Nguồn: Sở Y tế tỉnh Lạng Sơn.

[6] Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

[7] Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng Sơn.

[8] Nguồn: Công an tỉnh Lạng Sơn.

Tác giả bài viết: Thống kê tỉnh Lạng Sơn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây